Tin tức ngành in

Hướng dẫn các bạn cách lập bảng kê hóa hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào.

Posted on 01/06/2017 by
01 Th6

Người nộp thuế (NTT) phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê. Trường hợp các chỉ tiêu không có số liệu thì bỏ trống. NNT không được tự ý thay đổi khuôn dạng của mẫu biểu như thêm vào hay cắt bớt hoặc thay đổi vị trí các chỉ tiêu..

  1.         Căn cứ lập bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào

‒          Căn cứ để lập bảng kê là các hóa đơn GTGT, chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của hàng hóa dịch vụ (HHDV) mua vào trong kỳ tính thuế, bao gồm cả các hóa đơn đặc thù như tem vé, hóa đơn nhận lại hàng do người mua trả lại hàng, chứng từ nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài.

‒          NNT cần phân loại hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào được tập hợp vào bảng kê theo từng nhóm: HHDV dùng riêng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, không chịu thuế GTGT, dùng chung cho sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT, HHDV dùng cho dự án đầu tư. Khi kê khai hết các hóa đơn chứng từ của từng nhóm đều phải cộng các giá trị của các cột (8) và cột (10).

‒          Hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào trong kỳ không đủ điều kiện khấu trừ cũng phải kê vào bảng kê.

‒          Trường hợp trên 1 hóa đơn ghi nhiểu loại HHDV thì ở cột “ Mặt hàng” có thể ghi 1 số mặt hàng chiếm doanh số chủ yếu của hóa đơn.

‒          Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm cho các hóa đơn đã mua vào trước đó thì ghi số giá trị âm bằng cách để trong ngoặc (…).

‒          Đối với hàng hóa, dịch vụ mua lẻ cho tiêu dùng như: điện, nước, xăng, dầu, dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ và bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng khác bảng kê tổng hợp được lập theo từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cùng thuế suất, không phải kê chi tiết theo từng hóa đơn.

‒          Các hóa đơn bán hàng thông thường (không phải hóa đơn GTGT), hóa đơn bất hợp pháp thì không ghi vào bảng kê này.

  1. Cách ghi cụ thể các chỉ tiêu trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào:
Dòng chỉ tiêu 1:
“ HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế”:
– Trong chỉ tiêu này ghi toàn bộ các hóa đơn chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ, biên lai nộp thuế của HHDV dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT của NNT trong kỳ tính thuế.
– Cột (1): Ghi thứ tự hóa đơn.
– Các cột (2,3,4,5,6,7,8): Ghi theo nội dung tương ứng của từng hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
– Cột (9): Doanh số chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số chưa có thuế.
– Cột (10): Thuế suất ghi theo thuế suất GTGT trên Hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc theo thuế suất quy định đối với HHDV đó trong trường hợp hóa đơn đặc thù.
– Cột (11): Thuế GTGT : số thuế GTGT theo hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hóa đơn đặc thù (11= 9 x10)
– Cột (12): Ghi chú hoặc thời hạn thanh toán chậm trả: dùng để ghi chú hoặc ghi các thời hạn của các hóa đơn thanh toán chậm trả.
Dòng chỉ tiêu 2:
“ HHDV không đủ điều kiện khấu trừ”:
– Toàn bộ hóa đơn GTGT, chừng từ, biên lai nộp thuế của HHDV không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo hướng dẫn tại thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.
– Ví dụ:
+ Các hóa đơn GTGT mua hàng hóa có giá trị trên 20 triệu đồng nhưng thanh toán bằng tiền mặt.
+ Các hóa đơn mua tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh, tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dụng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dung, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bênh viện, trường học, tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch khách sạn.
+Phần chênh lệch của giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng đối với hóa đơn mua tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống.

– NNT ghi theo từng hóa đơn chứng từ vào các cột 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 và 11 tương tự như hướng dẫn nêu trên. Riêng đối với hóa đơn mua ô tô vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số liệu kê vào cột 9 và cột 11 chỉ kê phần gia trị chênh lệch không được khấu trừ, ở cột 12 ghi rõ là “phần giá trị vượt mức quy định không được khấu trừ”.
Dòng chỉ tiêu 3:
“ HHDV dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ”:
– Chỉ tiêu này dành cho CSKD sản xuất kinh doanh hàng hóa vừa chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, nhưng không hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT.
– Kê vào chỉ tiêu này các hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế (đủ điều kiện khấu trừ thuế như hướng dẫn tại chỉ tiêu 1) của HHDV mua vào trong kỳ tính thuế dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT (không bao gồm hóa đơn, chứng từ mua tài sản cố định đã kê ở chỉ tiêu 1)
– Cột (1): Ghi thứ tự hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
– Các cột (2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12): Ghi theo nội dung tương ứng trên từng hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
 Dòng chỉ tiêu 4:
“ HHDV dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện khấu trừ thuế”.
– Chỉ tiêu này NNT không thể kê khai được, mọi hoá đơn chứng từ dùng cho dự án đầu tư sẽ được kê khai riêng vào tờ khai mẫu 02/GTGT
Dòng chỉ tiêu 5:
“ HHDV không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”:
– Chỉ tiêu này để kê khai hóa đơn, chứng từ đối với HHDV mua vào nhưng không áp dụng cho đối tượng tổng hợp kê khai tờ khai 01/GTGT, cụ thể:
+ NNT là đại lý bán hàng hóa, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý, hàng hóa thu mua đại lý. NNT thực hiên kê khai các chỉ tiêu này các hóa đơn GTGT của hàng hóa nhận bán đại lý.
+ NNT kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải nộp tờ khai thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê tài chính mà chỉ nộp Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT, trong đó chỉ tiêu thuế GTGT mua vào chỉ ghi tiền thuế GTGT của tài sản cho thuê phù hợp với hóa đơn GTGT lập cho doanh thu của dịch vụ thuê tài chính trong kỳ kê khai.
+ NNT có hoạt động xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa: không phải khai thuế GTGT đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác. Hóa đơn đầu vào của hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác được khai vào chỉ tiêu này nhưng không được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng.
Dòng chỉ tiêu:
“ Tổng giá trị HHDV mua vào”:
– Tổng giá trị HHDV mua vào là giá trị HHDV mua vào chưa có thuế (cột 9) của các chỉ tiêu 1,2,3. Số liệu của chỉ tiêu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [23]trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Dòng chỉ tiêu:
“ Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào”:
– Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào là tổng số thuế GTGT của các loại HHDV dùng cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số liệu tại cột 11. Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng để ghi vào chỉ tiêu [24] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.